TIN TỨC FORD

Tư vấn chọn mầu xe ô tô hợp mệnh

Bên cạnh việc chọn mua xe theo sở thích và nhu cầu sử dụng, đa số khách hàng còn rất quan tâm đến vấn đề chọn mầu sao cho hợp mệnh, hợp tuổi để đem lại may mắn khi sử dụng xe. Qua bài viết này, Ford Mỹ Đình hy vọng quý khách có thể tìm hiểu những kiến thức cơ bản về phong thủy để lựa chọn màu xe hợp với mình nhất, để chiếc xe luôn mang lại may mắn và tài lộc sau này.

chon mau xe hop phong thuy 1

Ngũ hành

Nguyên tắc đầu tiên để chọn màu xe theo phong thủy: là nên mua xe có màu tương sinh hay cùng hành, kỵ mua xe màu tương khắc với mạng của chủ nhân.

Các chuyên gia phong thủy cho rằng:

  • Chiếc xe có màu tương sinh với mệnh người chủ thì chiếc xe đó thường đem lại tài lộc, khi lái xe sẽ thoải mái tự tin, ít khi bị hư hỏng bất ngờ và nếu rủi ro có bị tai nạn thì thường bị nhẹ hơn màu tương khắc.
  • Chiếc xe có màu cùng hành với người chủ cũng tốt, nó ít khi gây phiền phức nhưng cũng không được lợi bằng màu sinh nhập (cùng hành là cùng màu theo ngũ hành).
  • Mua xe có màu sắc tương khắc với mệnh người chủ thường làm cho sức khỏe người chủ trở nên suy yếu, khi ngồi lái thường có cảm giác bất an. Xe bị trục trặc thường xuyên, hao tốn tiền bạc để sửa chữa, bị cọ quẹt hay bị phá phách một cách vô cớ, khi xảy ra tai nạn thì bị thương tật và chiếc xe bị hư hại nặng nề có khi phải vứt bỏ.

1. Ngũ hành tương sinh

Mộc sinh Hỏa – Hỏa sinh Thổ – Thổ sinh Kim – Kim sinh Thủy – Thủy sinh Mộc

Sự tương sinh của ngũ hành có hai trường hợp:

* Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành mình. Mình được lợi

* Sinh xuất: Hành mình làm lợi cho hành khác. Mình bị hại

Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (bị hại).

Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (bị hại).

Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (bị hại).

Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (bị hại).

Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (bị hại).

2. Ngũ hành tương khắc

Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

Sự tương khắc của ngũ hành cũng có hai trường hợp:

* Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành mình. Mình bị hại

* Khắc xuất: Hành mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác. Mình không bị hại

Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại).

Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại).

Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại).

Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại).

Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại).

3. Màu sắc theo ngũ hành

– Mộc: Màu xanh lá cây lợt hoặc đậm (green).

– Hỏa: Màu đỏ hay màu huyết dụ (burgundy).

– Thổ: Màu vàng lợt hay đậm hoặc màu vàng nhũ (gold).

– Kim: Màu trắng hay xám nhạt (gray hoặc silver).

– Thủy: Màu đen hay xanh da trời nhạt hoặc đậm (blue).

4. Mạng theo ngũ hành nạp âm

Mạng Kim, gồm có các tuổi:

  • Nhâm Thân ( 1932 ) & Quý Dậu ( 1933 );
  • Canh Thìn (1940) & Tân Tỵ (1941);
  • Giáp Ngọ (1954) & Ất Mùi (1955);
  • Nhâm Dần (1962)& Quý Mão (1963);
  • Canh Tuất (1970) & Tân Hợi (1971);
  • Giáp Tý (1984) & Ất Sửu (1985).

Mạng Hỏa gồm có các tuổi:

  • Giáp Tuất 1934 & Ất Hợi 1935;
  • Mậu Tý1948 & Kỷ Sửu 1949;
  • Bính Thân 1956 & Đinh Dậu 1957;
  • Giáp Thìn 1964 & Ất Tỵ 1965;
  • Mậu Ngọ 1978 & Kỷ Mùi 1979;
  • Bính Dần 1986 & Đinh Mão 1987.

Mạng Thủy gồm có các tuổi:

  • Bính Tý 1936 & Đinh Sửu 1937;
  • Giáp Thân 1944 & Ất Dậu 1945;
  • Nhâm Thìn 1952 & Quý Tỵ 1953;
  • Bính Ngọ 1966 & Đinh Mùi 1967;
  • Giáp Dần 1974 & Ất Mão 1975;
  • Nhâm Tuất 1982 & Quý Hợi 1983.

Mạng Thổ gồm có các tuổi:

  • Mậu Dần 1938 & Kỷ Mão 1939;
  • Bính Tuất 1946 & Đinh Hợi 1947;
  • Canh Tý 1960 & Tân Sửu 1961;
  • Mậu Thân 1968 & Kỷ Dậu 1969;
  • Bính Thìn 1976 & Đinh Tỵ 1977;
  • Canh Ngọ 1990 & Tân Mùi 1991.

Mạng Mộc gồm có các tuổi:

  • Nhâm Ngọ 1942 & Quý Mùi 1943;
  • Canh Dần 1950 & Tân Mão 1951;
  • Mậu Tuất 1958 & Kỷ Hợi 1959;
  • Nhâm Tý 1972 & Quý Sửu 1973;
  • Canh Thân 1980 & Tân Dậu 1981;
  • Mậu Thìn 1988 & Kỷ Tỵ 1989.

Vậy quy tắc chọn màu xe hợp mệnh là:

chon mau xe hop phong thuy 2

Cụ thể:

- Mệnh Kim:

Hợp: Tốt nhất là chọn mầu tương sinh (Vàng, nâu đất), ngoài ra có thể dùng các mầu Hòa hợp (Trắng, Xám, Ghi) hoặc các mầu Chế khắc (Xanh lục).

Kỵ: Mệnh Kim kỵ các mầu (Đỏ, Hồng, Tím).

- Mệnh Mộc:

Hợp: Tốt nhất là chọn mầu tương sinh (Đen, Xanh nước), ngoài ra có thể dùng các mầu Hòa hợp (Xanh lục) hoặc các mầu Chế khắc (Vàng, Nâu đất).

Kỵ: Mệnh Mộc kỵ các mầu (Trắng, Xám, Ghi).

- Mệnh Thủy:

Hợp: Tốt nhất là chọn mầu tương sinh (Trắng, Xám, Ghi), ngoài ra có thể dùng các mầu Hòa hợp (Đen, Xanh nước) hoặc các mầu Chế khắc (Đỏ, Hồng, Tím).

Kỵ: Mệnh Thủy kỵ các mầu (Vàng, Nâu đất).

- Mệnh Hỏa:

Hợp: Tốt nhất là chọn mầu tương sinh (Xanh lục), ngoài ra có thể dùng các mầu Hòa hợp (Đỏ, Hồng, Tím) hoặc các mầu Chế khắc (Trắng, Xám, Ghi).

Kỵ: Mệnh Hỏa kỵ các mầu (Đen, Xanh nước).

- Mệnh Thổ:

Hợp: Tốt nhất là chọn mầu tương sinh (Đỏ, Hồng, Tím), ngoài ra có thể dùng các mầu Hòa hợp (Vàng, Nâu đất) hoặc các mầu Chế khắc (Đen, Xanh nước).

Kỵ: Mệnh Thổ kỵ các mầu (Xanh lục).

Trên đây là quy tắc chọn mầu xe, hoặc mầu các vật dụng khác theo Mệnh từng người. Quý khách tham khảo để tự có thể chọn cho mình mầu sắc phù hợp mệnh, nhằm mang lại nhiều may mắn tài lộc và yên tâm hơn sử dụng sau này.

Với xe Ford, quý khách có thể gọi tới Hotline 0986 706 722 (24/7) để được tư vấn mua chiếc xe ưng ý nhất.

 

Tag: chọn mầu xe hợp phong thủy, chọn mầu xe hợp mệnh, mệnh mộc hợp mầu gì, mệnh thủy hợp mầu gì, mệnh thổ hợp mầu gì, mệnh Hỏa hợp mầu gì, mệnh Kim hợp mầu gì

facbook

^